Thư viện Video
Thứ sáu, 05/05/2017
MỘT SỐ DẪN LIỆU MỚI VỀ THỨC ĂN CỦA VOỌC XÁM (TRACHYPITHECUS CREPUSCULUS) Ở VIỆT NAM

MỘT SỐ DẪN LIỆU MỚI VỀ THỨC ĂN CỦA VOỌC XÁM

(TRACHYPITHECUS CREPUSCULUS)  Ở VIỆT NAM

                                                       Nguyễn Đình Hải

Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa

 

TÓM TẮT:

                Nghiên cứu thức ăn của Voọc xám (Trachypithecus crepusculus) được thực hiện trong điều kiện tự nhiên ở Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên và nuôi nhốt tại Trung tâm Cứu hộ Linh trưởng nguy cấp - Vườn quốc gia Cúc Phương và Vườn thú Hà Nội. Kết quả nghiên cứu đã xác định được được 58 loài thực vật hoang dã thuộc 29 họ và 23 loài cây trồng là thức ăn của Voọc xám, trong số đó có 45 loài cây thân gỗ (chiếm 77,6%). Tỷ lệ cao các loài cây thức ăn thân gỗ cho thấy các sinh cảnh rừng cây gỗ lớn là rất quan trọng đối với hoạt động sống của Voọc xám. Ngoài ra, sinh cảnh rừng hỗn giao cây gỗ-tre nứa cũng là sinh cảnh có khả năng cung cấp nguồn thức ăn phong phú cho Voọc xám. Các bộ phận thực vật được Voọc xám lựa chọn làm thức ăn bao gồm: Chồi, lá non, lá bánh tẻ, cành non, cuống lá, thân non, vỏ cây, quả xanh, quả chín và hạt. Trong đó, cành và lá chiếm tỷ lệ cao nhất (89,6% số loài cây thức ăn đã biết), quả và hạt chỉ chiếm 10,3% và vỏ cây chỉ chiếm 3,4%.

 

Từ khóa: Voọc xám, Trachypithecus crepusculus, thức ăn, bảo tồn, linh trưởng, Xuân Liên, Việt Nam

 

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

            Các hệ sinh thái rừng của Việt Nam có vai trò rất quan trọng đối với bảo tồn đa dạng sinh học các loài Linh trưởng không chỉ trong nước mà còn cả trên phạm vi thế giới. Với tổng số 25 loài và phân loài Linh trưởng đã được ghi nhận (Roos 2014), Việt Nam là nước thứ 2 ở Đông Nam Á (sau Inđônêxia) có số loài Linh trưởng cao nhất (Mittermeier et al. 2013, Nadler 2014). Mặc dù đã có nhiều nỗ lực nghiên cứu và bảo tồn trong nhiều năm qua nhưng những hiểu biết và dẫn liệu khoa học về nhiều loài linh trưởng ở Việt Nam còn rất hạn chế. Các số liệu về các đặc điểm sinh học và sinh thái học của các loài là cơ sở khoa học quan trọng cho công tác cứu hộ và bảo tồn các loài linh trưởng nguy cấp, quý hiếm.

Voọc xám (Trachypithecus crepusculus) là loài linh trưởng đang bị đe dọa tuyệt chủng ở Việt Nam và trên thế giới. Loài này được xếp vào bậc "Sẽ Nguy cấp" (VU) trong Sách Đỏ Việt Nam(Bộ Khoa học và Công nghệ và Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2007) [1], nhóm IB(nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại) trong Nghị định số 32/2006/NĐ-CPcủa Chính phủ và bậc "Nguy cấp" (EN) trong Danh lục Đỏ IUCN (IUCN, 2016) [9]. Ở Việt Nam, Voọc xám chỉ phân bố từ các tỉnh vùng Tây Bắc đến Nghệ An với các quần thể nhỏ và đang bị suy giảm mạnh cả về số lượng cá thể và vùng cư trú do tình trạng săn bắn và phá rừng (Nadler 2010, Nadler et al. 2014) [11], [12]. Vì vậy, bảo tồn Voọc xám đang là vấn đề cấp thiết. Tuy nhiên, cho đến nay có rất ít nghiên cứu về các đặc điểm sinh học và sinh thái của loài nhằm tạo lập cơ sở khoa học cho các giải pháp bảo tồn Voọc xám ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung.

Bài báo này trình bày những kết quả nghiên cứu về thức ăn của Voọc xám trong điều kiện tự nhiên ở Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Xuân Liên và trong điều kiện nuôi ở Vườn thú Hà Nội và Trung tâm Cứu hộ Linh trưởng Nguy cấp - Vườn quốc gia(VQG) Cúc Phương trong hai năm 2015 – 2016.

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Điều tra, theo dõi trong điều kiện tự nhiên

- Hệ thống tuyến được lập tại các khu vực rừng có phân bố của Voọc xám. Trong quá trình nghiên cứu, Voọc xám được phát hiện và quan sát bằng mắt thường, ống nhòm, quay phim và chụp ảnh (nếu có thể). Các số liệu được ghi chép vào sổ tay thực địa và mẫu biểu có sẵn.

- Qua quan sát trực tiếp, chúng tôi đã tiến hành chụp ảnh và thu mẫu vật của các cây mà Voọc xám ăn; xử lý sơ bộ các mẫu thức ăn này bằng cồn 70o, ép và sấy khô tạm thời tại thực địa. Các mẫu này sẽ được xử lý và lưu trữ ở Phòng tiêu bản của Khu BTTN Xuân Liên và được các chuyên gia thực vật ở Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật giúp định loại.

- Phỏng vấn người dân địa phương đã từng quan sát thấy Voọc xám kiếm ăn để bổ sung thông tin về tập tính ăn của loài.

2.2. Quan sát trong điều kiện nuôi nhốt

- Theo dõi hoạt động ăn củaVoọc xám được nuôi nhốt ở Vườn thú Hà Nội và Trung tâm Cứu hộ Linh trưởng Nguy cấp - VQG Cúc Phương trong các tháng 7-8/2015 và 5-7/2016.

- Tại Vườn thú Hà Nội, chúng tôi theo dõi 2 cá thể Voọc xám: Một cá thể cái trưởng thành (trọng lượng khoảng 10 kg), được đưa từ Lai Châu về nuôi nhốt từ tháng 7/1993 và một cá thể đực còn non (trọng lượng khoảng 3 kg), được đưa từ Điện Biên về từ tháng 9/2014. Cả 2 cá thể này được nuôi nhốt chung trong cùng một chuồng lưới. Chuồng có hình trụ cao 4 m, đường kính nền 3,5 m, có mái che và nằm dưới tán cây.

- Tại Trung tâm Cứu hộ Linh trưởng Nguy cấp - VQG Cúc Phương, chúng tôi theo dõi 4 cá thể Voọc xám cái trưởng thành (trọng lượng của mỗi cá thể từ 9-11 kg). Tất cả 4 cá thể đều được nuôi nhốt chung trong cùng một nhà lưới thoáng dưới tán rừng và không có mái che, kích thước nhà lưới: Cao 4 m x rộng 5 m x dài 10 m. Bên trong nhà lưới có: Khay dựng thức ăn, máng đựng nước uống và nhiều cây tre khô gắn kết thành 3 tầng thuận tiện cho Voọc xám vận động. Tên và lai lịch của 4 cá thể Voọc xám như sau: NOISY nhập về ngày 22/01/1997 (không rõ nơi bắt), trọng lượng thân khi nhập là 2,2 kg; HEICHI nhập về ngày 14/4/2000 từ Vườn quốc gia Pù Mát, trọng lượng thân khi nhập là 1,6 kg; HUE được sinh ra tại Trung tâm ngày 24/01/2002 bởi cá thể mẹ là NOISY và cá thể bố có mã số ID 4-06 (đã chết do già) và OMA nhập về ngày 20/3/2012 (không rõ nơi bắt), trọng lượng thân khi nhập là 7,8 kg.

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thành phần thức ăn

            Quan sát hoạt động kiếm ăn của Voọc xám trong các sinh cảnh rừng ở Khu BTTN Xuân Liên, chúng tôi đã ghi nhận được 17 loài thực vật là cây thức ăn của Voọc xám (Bảng 01). Ở mỗi loài thực vật, Voọc xám chỉ chọn ăn một hoặc vài bộ phận như: Chồi, lá non, lá bánh tẻ, cành non, cuống lá, thân non, vỏ cây, quả xanh, quả chín và hạt. Tất cả các cây thức ăn của Voọc xám ghi nhận được đều là những loài cây gỗ cao thuộc các tầng rừng A2 (tầng ưu thế sinh thái) và tầng A3 (tầng dưới tán), trừ loài Giang (Ampelocalamus patellaris) thuộc họ Hòa thảo (Poaceae) ở tầng thấp hơn.

            Tại Trung tâm Cứu hộ Linh trưởng Nguy cấp - VQG Cúc Phương, Voọc xám được cung cấp các loài thực vật rừng, do các nhân viên chăn nuôi thu hái ở các khu đồi thuộc VQG Cúc Phương. Cành non và lá non của các loài thực vật thu hái về được bó thành từng bó nhỏ, buộc xung quanh chuồng nuôi Voọc xám. Mỗi ngày, 4 cá thể Voọc xám trong chuồng nuôi nhốt được cung cấp 18 bó (khoảng 1,5kg-2 kg/bó). Trực tiếp quan sát hoạt động lựa chọn thức ăn của Voọc xám từ các bó cành, lá cung cấp chúng tôi đã ghi nhận được 36 loài thực vật là cây thức ăn củaVoọc xám (Bảng 01).

            Tại Vườn thú Hà Nội, Voọc xám được cung cấp chủ yếu là các loại củ, quả tươi của các loài cây trồng và cành non, lá non của một số ít loài cây hoang dã có sẵn trong Vườn thú. Tại đây, chúng tôi đã thống kê được 29 loài cây được Voọc xám chọn ăn. Trong đó, có 6 loài cây hoang dại (Bảng 01) và 23 loài cây trồng nông nghiệp (Bảng 02).

Tổng hợp kết quả nghiên cứu ở Khu BTTN Xuân Liên, Trung tâm Cứu hộ Linh trưởng Nguy cấp - VQG Cúc Phương và Vườn thú Hà Nội, chúng tôi đã lập được danh sách gồm 58 loài thực vật hoang dã thuộc 29 họ là cây thức ăn của Voọc xám được tổng hợp ở Bảng 01 dưới đây.

Bảng 01. Danh lục các loài thực vật hoang dã là cây thức ăn của Voọc xám

TT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Họ

Dạng sống

Bộ phận

VXĐD ăn

Nơi

ghi nhận

 

Thôi ba

Alangium kurziiCraib

Alangiaceae

Thân gỗ

Cành non, cuống lá

xl, cp

 

Xoan nhừ

Choerospondias axillaris (Roxb.) B.L.Burtt & A.W.Hill

Anacardiaceae

Thân gỗ

Quả

xl

 

Sấu

Dracontomelon duperreaPierre

Anacardiacea

Thân gỗ

Cành non, lá non

vt

 

Dâu da xoan

Allospondias lakonensis (Pierre)  Stapf.

Anacardiacea

Thân gỗ

Cành non, lá non

vt

 

Nhựa ruồi

Ilex cymosa Blume

Aquifoliaceae

Thân gỗ

Lá non

cp

 

Chân chim tám lá

Schefflera heptaphylla (L.) Frodin

Araliaceae

Thân gỗ

Lá non

cp

 

Chân chim cọng ngắn

Schefflera brevipedicellata Harms

Araliaceae

Thân leo

Lá non

xl

 

Giang

Ampelocalamus patellaris(Gamble) Stapleton

Poaceae

Thân ngầm

Thân non

xl

 

Núc nác

Oroxylum indicum (L.) Kurz

Bignoniaceae

Thân gỗ

Lá non

cp

 

Bún

Crateva nurvala Buch. – Ham.

Capparaceae

Thân gỗ

Lá non

cp

 

Bứa lá thuôn

Garcinia oblongifolia Champ. ex Benth.

Clusiaceae

Thân gỗ

Lá non, quả chín

xl

 

Bứa mủ vàng

Garcinia xanthochymus Hook.f. ex T.Anderson

Clusiaceae

Thân gỗ

Quả

xl

 

Sổ bà

Dillenia indica L.

Dilleniaceae

Thân gỗ

Lá non

xl

 

Táu mặt quỷ

Hopea chinensis (Merr.) Hand.-Mazz

Dipterocarpaceae

Thân gỗ

Lá non

xl

 

Dâu da đất

Baccaurea ramiflora Lour

Euphorbiaceae

Thân gỗ

Lá non

xl

 

Sòi tía

Triadica cochinchinensis Lour.

Euphorbiaceae

Thân gỗ

Cành non, cuống lá

xl, cp

 

Ba soi

Macaranga denticulata (Blume) Müll.Arg

Euphorbiaceae

Thân gỗ

Lá non

xl

 

Bồ cu vẽ

Breynia fruticosa (L.) Müll.Arg.

Euphorbiaceae

Thân bụi

Lá non

cp

 

Lộc mại, Mọ trắng

Claoxylon indicum (Reinw. ex Blume) Hassk.

Euphorbiaceae

Thân thảo

Lá non

cp

 

Phèn đen

Phyllanthus reticulatus Poir

Euphorbiaceae

Thân thảo

Lá non

cp

 

Nhội

Bischofia javanica Blume

Euphorbiaceae

Thân gỗ

Lá non

cp

 

Keo giậu

Leucaena leucocephala (Lam.) de Wit

Fabaceae

Thân bụi

Lá non, lá bánh tẻ

cp

 

Phượng

Delonix regia (Hook.) Raf.

Fabaceae

Thân gỗ

Lá non

cp

 

Muồng ràng ràng

Adenanthera microsperma Teijsm. & Binn.

Fabaceae

Thân gỗ

Lá non

cp

 

Muồng hoàng yến

Cassia fistulaL.

Fabaceae

Thân gỗ

Cành non, lá non

vt

 

Muồng hoa vàng

Senna splendida (Vogel) H.S.Irwin & Barneby

Fabaceae

Thân gỗ

Cành non, lá non

vt

 

Móng bò

Bauhinia   godefroyi  Gagnep.

Fabaceae

Thân gỗ

Cành non, lá non

vt

 

Dẻ gai

Castanopsis sp.

Fagaceae

Thân gỗ

Hạt

xl

 

Dẻ hạt tròn

Castanopsis fissa (Champ. ex Benth.) Rehder & E.H.Wilson

Fagaceae

Thân gỗ

Hạt

xl

 

Lu dạng chùy

Sarcostigma paniculata  Pierre

Icacinaceae

Dây leo

Hạt

xl

 

Đẻn 3 lá

Vitex trifolia L.

Lamiaceae

Thân gỗ

Lá non

cp

 

Màng tang

Litsea cubeba (Lour.) Pers.

Lauraceae

Thân gỗ

Vỏ, lá non

cp

 

Re hương

Cinnamomum porrectum (Roxb.) Kosterm.

Lauraceae

Thân gỗ

Lá non

cp

 

Kháo vàng

Machilus bonii Lecomte

Lauraceae

Thân gỗ

Vỏ, lá non

cp

 

Sảng nhung

Sterculia lanceolata Cav.

Malvaceae

Thân gỗ

Lá non

cp

 

Dâm bụt

Hibiscus rosa-sinensis L.

Malvaceae

Thân gỗ

Cành non, lá non

vt

 

Chay lá nhỏ

Artocarpus styracifolius Pierre

Moraceae

Thân gỗ

Hạt

xl

 

Đa

Ficus altissima Blume

Moraceae

Thân gỗ

Lá non, quả chín

xl

 

Dâu tằm

Morus alba L.

Moraceae

Thân bụi

Cành non, lá non, lá bánh tẻ

cp

 

Sung

Ficus racemosa L.

Moraceae

Thân gỗ

Lá non

cp

 

Si

Ficus microcarpa L.

Moraceae

Thân gỗ

Lá non

cp

 

Máu chó lá to

Knema furfuracea (Hook. f. & Thomson) Warb.

Myristicaceae

Thân gỗ

Lá non

cp

 

Đơn nem

Maesa perlari (Lour) Merr

Myrsinaceae

Thân thảo

Lá non

cp

 

Khế

Averrhoa carambola L.

Oxalidaceae

Thân gỗ

Lá non, lá bánh tẻ

cp

 

Súm nhọn

Eurya acuminata DC.

Pentaphylacaceae

Thân gỗ

Lá non

cp

 

Thẩu tấu

Aporosa villosa (Lindl.) Baill.

Phyllanthaceae

Thân gỗ

Lá non

cp

 

Tiêu châu đốc

Piper chaudocanum C. DC.

Piperaceae

Thân leo

Lá non

cp

 

Đào

Prunus persica (L.) Batsch.

Rosaceae

Thân gỗ

Lá non, lá bánh tẻ

cp

 

Ba gạc

Rauvolfia verticillata (Lour.) Baill.

Rutaceae

Thân gỗ

Lá non

cp

 

Bưởi bung

Acronychia pedunculata (L.) Miq.

Rutaceae

Thân gỗ

Lá non

cp

 

Hồng bì rừng

Clausena anisata (Willd.) Hook.f. ex Benth.

Rutaceae

Thân gỗ

Lá non

cp

 

Sẻn gai lá nhỏ

Zanthoxylum avicennae (Lam.) DC

Rutaceae

Thân bụi

Lá non

cp

 

Vải rừng

Nephelium cuspidatum Blume var. bassacense (Pierre) Leenh

Sapindaceae

Thân gỗ

Lá non

xl

 

Nhãn

Dimocarpus longan Lour

Sapindaceae

Thân gỗ

Lá non

cp

 

Vải

Litchi chinensis Sonn.

Sapindaceae

Thân gỗ

Lá non

cp

 

Ngoại mộc

Allophylus sp

Sapindaceae

Thân gỗ

Lá non, lá bánh tẻ

xl

 

Mò hoa trắng

Clerodendrum infortunatum L.

Verbenaceae

Thân thảo

Cành non, lá non, lá bánh tẻ

cp

 

Mò hoa đỏ

Clerodendrum paniculatum L.

Verbenaceae

Thân thảo

Cành non, lá non, lá bánh tẻ

cp

Ghi chú: xl- Khu BTTN Xuân Liên, cp- Trung tâm Cứu hộ Linh trưởng Nguy cấp – VQGCúc Phương, vt- Vườn thú Hà Nội.

Bảng 02: Danh lục các loài cây trồng là thức ăn của Voọc xám ở Vườn thú Hà Nội

TT

Tên phổ thông

Tên khoa học

Bộ phận Voọc xám ăn

1              

Dưa chuột

Cucumis sativusL.

Quả

2              

Dưa vàng

Cucumissp.

Vỏ quả, ruột quả

3              

Bí đỏ

Cucurbita pepoL.

Hạt, thịt quả

4              

Táo ta

Ziziphus jujuba Mill.

Quả

5              

Pyrussp.

Quả

6              

Thanh long

Hylocereus undatus(Haw.) Britton & Rose

Vỏ quả

7              

Quýt

Citrus reticulataBlanco

Quả

8              

Cam

Citrus sinensis(L.) Osbeck.

Quả

9              

Chuối

Musax paradisiacaL.

Quả chín bỏ vỏ

10           

Mắc cọp

Sorbus corymbifera (Miq.) T.H.Nguyen & Yakovlev

Quả

11           

Nho

Vitis viniferaL.

Quả

12           

Chôm chôm

Nephelium lappaceum L.

Quả

13           

Ổi

Psidium guajavaL.

Quả

14           

Lựu

Punica granatum L.

Quả

15           

Cóc

Spondias dulcisParkinson

Quả

16           

Xoài

Mangifera indicaL.

Thịt quả

17           

Ngô

Zea maysL.

Hạt non

18           

Hướng dương

Helianthus annuusL.

Hạt

19           

Mít

Artocarpus heterophyllusLam.

Hạt

20           

Cà rốt

Daucus carotaL.

Củ

21           

Lạc

Arachis hypogaeaL.

Hạt

22           

Củ đậu

Pachyrhizus erosus(L.) Urb.

Củ

23           

Khoai lang

Ipomoea batatas(L.) Lam.

Củ

 

3.2. Đặc điểm lựa chọn thức ăn của Voọc xám

            Quan sát hoạt động kiếm ăn của Voọc xám trong tự nhiên và trong điều kiện nuôi nhốt đã ghi nhận được 58 loài thực vật hoang dã và 23 loài cây trồng nông nghiệp là loài cây thức ăn của Voọc xám. Đây chắc chắn chưa phải danh sách đầy đủ về thành phần các loài cây thức ăn của Voọc xám, những nghiên cứu tiếp theo sẽ còn ghi nhận thêm nhiều loài nữa. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cho thấy Voọc xám có phổ cây thức ăn khá đa dạng về thành phần loài. Sự đa dạng thành phần loài cây thức ăn cho phép Voọc xám có thể sống được ở các dạng sinh cảnh rừng khác nhau với thành phần loài thực vật không giống nhau. Mặt khác, nghiên cứu tại Khu BTTN Xuân Liên ghi nhận được 17 loài cây thức ăn của Voọc xám. Nếu tính cả các loài cây thức ăn ghi nhận ở Trung tâm Cứu hộ Linh trưởng Nguy cấp - VQG Cúc Phương và Vườn thú Hà Nội nhưng có mặt ở Khu BTTN Xuân Liên thì tổng số loài cây thức ăn của Voọc xám có ở Khu BTTN Xuân Liên là 39 loài. Như vậy, số loài cây thức ăn của Voọc xám chiếm 3,4% tổng số loài thực vật bậc cao đã thống kê được ở Xuân Liên (Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, 2013). Điều đó cho thấy, Voọc xámcó tính chọn lọc thành phần cây thức ăn rất cao.

Trong số 58 loài cây thức ăn đã biết của Voọc xám, có tới 45 loài cây thân gỗ, chiếm 77,6% tổng số loài cây thức ăn đã ghi nhận. Tỷ lệ cao thành phần cây thức ăn là cây gỗ cho thấy các sinh cảnh rừng có nhiều cây gỗ lớn thích hợp hơn cho Voọc xám sinh sống. Nghiên cứu của chúng tôi cũng cho thấy, sinh cảnh rừng hỗn giao cây gỗ-tre nứa cũng là một sinh cảnh quan trọng của Voọc xám bởi sinh cảnh này có thế cung cấp nguồn thức ăn phong phú cho Voọc xám từ các loại đọt, măng tre non và các loại thức ăn khác các cây gỗ cao có trong sinh cảnh. Chúng tôi đã nhiều lần quan sát được Voọc xám ăn đọt non của các cây Giang (Ampelocalamus patellaris) trong rừng hỗn giao cây gỗ-tre nứa. Một số nghiên cứu trên các quần thể Voọc xám Phayre (Trachypithecus phayrei phayrei) ở Ấn Độ cũng đã ghi nhận đọt non của một số loài tre là thức ăn quan trọng của loài này (Gupta et al. 1994, Srivastata 1999, Bose et al. 2002) [4], [16], [3].

            Các bộ phận thực vật được Voọc xám chọn ăn bao gồm: Chồi, lá non, lá bánh tẻ, cành non, cuống lá, thân non, vỏ cây, quả xanh, quả chín và hạt. Trong đó, cành và lá chiếm tỷ lệ cao nhất (52 loài: 89,6%), quả và hạt có 6 loài (10,3%) và vỏ cây có 2 loài (3,4%). Số liệu này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của Lê Hiền Hào (1973) [8] và Phạm Nhật 2002 [13] rằng Voọc xám ăn lá, chồi non và quả cây rừng.

Các nghiên cứu trên Voọc xám Phayre (Trachypithecus phayrei phayrei)ở Ấn Độ cũng cho kết quả tương tự. Gupta và Kumar (1994) [4] và Gupta (1996) [5] thông báo thức ăn của Voọc xám Phayreở Ấn Độ bao gồm: Lá non, lá trưởng thành, quả chín, quả xanh, hạt, cuống lá, hoa và nhựa cây. Trong đó, lá non chiếm 48,5% khẩu phần ăn, tiếp đến là quả non và hạt của 2 loài cây thuộc họ Đậu (Albizzia procera, Albizzia lebbek); quả xanh và quả gần chín của 2 loài Ficus khác chiếm khoảng 5,2% khẩu phần và 20,6% còn lại là cuống lá, nhựa cây và hoa. Stanford (1988) [17]xác định được trong khẩu phần ăn của Voọc xám Phayretỉ lệ lá chiếm 58,4%, quả chiếm 24,4% và cuống lá chiếm 9,7%. Srivastata (1999) [16]và Bose et al. (2002) [3]đã quan sát được Voọc xám Phayre ăn măng của các loài tre nứa: Teinestachum dulloea, Dendrocalamus grifithiiMokania micrantha; Gupta (1997) [6]thông báo Voọc xám Phayreăn lá Bạch đàn (Acacia auriculiformis) trong rừng trồng. Srivastata (1999) [16]thông báo chồi non của cây cao su chiếm tỷ lệ quan trọng trong khẩu phần ăn của Voọc xám Phayretrong mùa khô ở Ấn Độ.

            Mặc dù, lá cây là thành phần thức ăn chính, nhưng Voọc xám rất thích ăn củ, quả và hạt cây. Theo dõi tại Vườn thú Hà Nội cho thấy, những ngày được cung cấp đồng thời cả lá cây và các loại quả, hạt (lạc, hạt hướng dương, hạt mít) thì Voọc xám chọn ăn các loại hạt trước, rồi mới ăn các loại lá. Đối với các loại quả cây có hạt như chôm chôm, cam… Voọc xámthường ăn hạt trước rồi mới ăn các bộ phận khác. Đặc biệt, đối với quả chôm chôm, trước khi ăn, Voọc xám dùng tay lọc bỏ vỏ và thịt ra chỉ ăn phần hạt. Trong các bó cành, lá cây cung cấp cho Voọc xám nếu có quả kèm theo thì chúng chọn ăn quả trước rồi mới ăn chồi và lá. Có thể giải thích việc Voọc xám chọn ăn các loại quả, hạt trước là do các loại thức ăn này có hàm dinh dưỡng cao hơn trong cành và lá cây.

            Bên cạnh thức ăn chính là các bộ phận thực vật, Voọc xám còn có nhu cầu bổ sung chất khoáng cho cơ thể từ các nguồn khoáng từ tự nhiên. Năm 1999, một trong các tác giả (Nguyễn Xuân Đặng) đã quan sát đượcVoọc xám xuống suối uống nước khoáng ở VQG Pù Mát (Nghệ An). Trong điều kiện nuôi nhốt tại Trung tâm Cứu hộ Linh trưởng Nguy cấp - VQG Cúc Phương, Voọc xám được bổ sung khoáng chứa trong đất lấy từ các ụ đùn tổ mối trong rừng. Mỗi tuần, các cá thể Voọc xám ở đây được cung cấp đất tổ mối 1 lần với trọng lượng từ 400-500g và nhóm tác giả đã quan sát được các cá thể Voọc xám nuôi nhốt đều có ăn đất này. Nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng đã ghi nhận loài Voọc xám Phayrecó nhu cầu bổ sung khoáng cho cơ thể từ các nguồn khoáng tự nhiên. Theo Lekagul et al. 1988 [10], ở Miến Điện, Voọc xám Phayrethường tụ tập quanh các điểm suối khoáng ở vùng núi và chúng thường có các cục sỏi mật to bằng quả bóng gôn do uống nước suối có nhiều vôi. Ở Lào, cũng ghi nhận được Voọc xám uống nước suối khoáng (Timmins et al. 2013) [18]. Nghiên cứu của Pages et al. (2005) [14] cho thấy Voọc xám Phayrecó thể đi xa tới 0,5 km ra khỏi vùng sinh sống thường xuyên của đàn để tới uống nước hoặc ăn đất ở các điểm suối khoáng.

4. KẾT LUẬN

            - Thức ăn của Voọc xám ở Khu BTTN Xuân Liên, Trung tâm Cứu hộ Linh trưởng Nguy cấp - VQG Cúc Phương và Vườn thú Hà Nội có 58 loài thực vật hoang dã thuộc 29 họ và 23 loài cây trồng là cây thức ăn của chúng. Thành phần cây thức ăn của Voọc xám khá đa dạng nhưng vẫn có tính chọn lọc loài cây thức ăn cao.

            - Tỷ lệ các loài cây thức ăn thân gỗ, chiếm 77,6% tổng số loài cây thức ăn đã ghi nhận, cho thấy các sinh cảnh rừng cây gỗ lớn rất quan trọng đối với hoạt động sống của Voọc xám. Mặt khác, sinh cảnh rừng hỗn giao cây gỗ - tre nứa cũng có khả năng cung cấp nguồn thức ăn phong phú cho Voọc xám từ măng và đọt non của các loài tre cùng với nguồn thức ăn từ các loài cây gỗ khác.

            - Các bộ phận thực vật được Voọc xám chọn ăn bao gồm: Chồi, lá non, lá bánh tẻ, cành non, cuống lá, thân non, vỏ cây, quả xanh, quả chín và hạt. Trong đó, cành và lá có tỷ lệ cao nhất, chiếm 89,6% số loài cây thức ăn đã biết, quả và hạt chiếm 10,3% và vỏ cây chiếm 3,4%. Mặc dù lá cây là thành phần thức ăn chính, nhưng Voọc xám rất thích ăn củ, quả, hạt cây do các loại thức ăn này chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn.

            - Voọc xám có nhu cầu bổ sung chất khoáng cho cơ thể từ các nguồn khoáng từ tự nhiên như: Nước suối khoáng, đất suối khoáng, đất tổ mối.

            Lời cảm ơn: Nghiên cứu này được tài trợ bởi UBND tỉnh Thanh Hóa, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật và USA WWF/EFN Programme.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.         Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2007), Sách Đỏ Việt Nam, Phần I. Động vật, Nxb. Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.

2.         Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2000), Tên cây rừng Việt Nam, Nxb Nông nghiệp-Hà Nội.

3.         Bose J., Bhattacharjee P.C. (2002), Behavioural profile of a troop of Phayre's leaf monkey (Trachypithecus phayrei) in a fragmented and disturbed habitat, Northeast India, Abstracts of XIX Congress of the International Primatological Society, Bejing, China, 0287.

4.         Gupta A.K., Kumar A(1994), Feeding ecology and conservation of the Phayre's leaf monkey Presbytis phayrei in Northeast India, Biological Conservation, vol.69, pp.301-306.

5.         Gupta A.K. (1996), Dietary differences between Phayre's langur (Trachypithecus phayrei) groups in Gumi and Sepahijala Wildlife Sanctuary, Northeast India: Responses to food availability, adaptability and human influence, IPS/ASP Congress abstracts,Madison, WI, USA, 161.

6.         Gupta A.K. (1997), Importance of forest plantations for conservation of Phayre's langur (Trachypithecus phayrei) in Northeast India, Tropical Biodiversity, vol.4(2), pp. 187-195.

7.         Nguyễn Đình Hải, Nguyễn Xuân Đặng, Đặng Huy Phương, Nguyễn Mậu Toàn, Nguyễn Xuân Nghĩa (2016), Hiện trạng quần thể Voọc xám đông dương Trachypithcus crepusculus ở Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa, Tạp chí Sinh học, 38(2), tr. 162-170.

8.         Lê Hiền Hào (1973), Thú kinh tế ở miền Bắc Việt Nam, Tập I. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

9.         IUCN (2016), The IUCN Red List of Threatened Species 2016-3, http://www.iucnredlist.org/

10.     Lekagul B., McNeely J.A. (1988), Mammals of Thailand, Association for the Conservation of Wildlife, Bangkok.

11.     Nadler T.(2010), Status of Vietnamese primates - Complements and revision, In Nadler T., B.M. Rawson & Van Ngoc Thinh (2010): Conservation of Primates in Indochina, Frankfurt Zoological Society and Conservation International, Hanoi, pp.17-27.

12.     Nadler T. (2014), Habitat disturbance and loss, and the Primates in Vietnam, In Nadler T., D. Brockman (2014), Primate of Vietnam. Endangered Primate Rescue Centre, Cuc Phuong National Park, Vietnam, pp. 55-60.

13.     Phạm Nhật (2002), Thú Linh trưởng của Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.

14.     Pages G., E. Lloyd, S.A. Suarez. (2005), The impact of geophagy on ranging behaviour in Phayre's leaf Monkeys (Trachypithecus phayrei), Folia Primatology,76(6), pp. 342-346 (Abstract).

15.     Roos C., T. Nadler, Ya-Ping Zhang and H. Zischer. (2001), Molecular evolution and distribution of the superspecies Trachypithecus [francoisi], Folia Primatology, 73(3), pp.181-182.

16.     Srivastava A. (1999), Primates of Northeast India, Megadiversity Press, Bikaner, India.

17.     Stanford C.B. (1988),Ecology of the capped langur and phayre's leaf monkey in Bangladesh,Primates Conservation, Vol.9, pp. 125-128.

18.     Timmins R.J., Duckworth J.W., Hansel T.E. and Ribochaud W.G. (2013), The conservation status of Phayre's leaf monkey Trachypithecus phayrei in Lao PDR, Primate Conservation (26), pp. 89-101.

 

NEW DATA ON FOODS OF INDOCHINESE GREY LANGUR (TRACHYPITHECUS CREPUSCULUS) IN VIETNAM

Nguyen Dinh Hai1, Nguyen Xuan Dang*2, Nguyen Mau Toan1

1 Xuan Lien Narure Reserve, Thanh Hoa Province, Vietnam

2Institute of Ecology and Biological Resources, VAST, Hanoi, Vietnam

ơ

 

SUMMARY

Study on foods of Indochinese grey langur (Trachypithecus crepusculus)was conducted on wild-ranging groups of the langurs in Xuan Lien Nature Reserve, as well as on captive individuals in Endangered Primate Rescue Centre - Cuc Phuong National Park,  and Hanoi Zoo. As the study results, a list of Indochinese grey langur's food plants was developed consisting of 58 wild plant species from 29 families and 23 agricultural plant species. The study indicates that in spite of having a diverse food plant species composition, Indochinese grey langur has high food plant selectivity. Out of 58 food plant species recorded, 45 species are wood trees, accounting for 77,6% of total plant species consumped by the langurs. This high ratio of wood tree species indicates that forest types with tall tree layers are the most important for survival of the Indochinese grey langur. Besides, our study indicates that Mixed wood-bamboo forest is also an important habitat for Indochinese grey langur because in this forest the species can feed both on bamboo shoots and the parts of  other trees.

Plant parts eaten by Indochinese grey langurs include buds, young leaves, mature leaves, young branches, leaf petioles, young stem parts, barks, unripe fruits, ripe fruits and seeds. Young branches and leave represent the most important food items of the langurs. The number of recorded trees species that Indochinese grey langurs eat the young leaves and branches accounts for 89,6% total number of their food plant species while number of trees providing fruits and seed accounts for only 10,3% and number of trees providing bark accounts for only 3,4%. 

Keywords: Indochinese grey langur, Trchypithecus crepusculus, leaf-eating monkey, grey langur, feeding ecology, Xuan Lien Nature Reserve, Vietnam

Tác giả: Nguyễn Đình Hải - Giám đốc Ban quản lý KBTTN Xuân liên
In tin    Gửi email    Phản hồi    Lượt truy cập: 9454


Các tin khác:
  Trồng rừng vì một Việt Nam xanh (17/04/17) (3998)
 Một số đặc điểm lâm học của loài Vù Hương (Cinnamomum balansae Lecomte) tại Vườn Quốc gia Bến En (16/03/17) (3571)
 Công bố các Khung chính sách Dự án Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tang cường tính chống chịu vùng ven biển (FMCR) (24/01/17) (9427)
 Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa tổ chức hội nghị tổng kết công tác Kiểm lâm và hoạt động Công đoàn năm 2016, triển khai nhiệm vụ năm 2017 (26/12/16) (6656)
 Hội thao cầu lông Kiểm lâm Thanh Hóa năm 2016 (26/12/16) (5405)
 Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng tại trại giam Thanh Lâm (21/12/16) (6084)
 Đại hội Chi đoàn Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa lần thứ VI, nhiệm kỳ 2017-2019 (21/12/16) (5437)
 Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa tổ chức hội nghị giao ban định kỳ tháng 12/2016 (11/12/16) (5041)
 Kiểm lâm Thanh Hóa với phương án phòng cháy chữa cháy rừng mùa khô năm 2016-2017 (29/11/16) (6045)
 Cụm thi đua số 2 tổng kết công tác thi đua, khen thưởng năm 2016 (25/11/16) (6357)
 Đăng nhập
 
 
   
 Thăm dò ý kiến
Bạn đánh giá thế nào về website này?


       
 
Bản quyền sử dụng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thanh Hóa
Trưởng ban biên tập: Đồng chí Lê Đức Giang - Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT
Địa chỉ: 49 Đại lộ Lê Lợi - Thành phố Thanh Hoá - Điện thoại:(0373) 851.118 - Fax: (0373) 850.281