Đăng nhập
 
 
   
    Số lượt truy cập
Hôm nay 46133
Hôm qua 52405
Tuần này 289068
Tháng này 1688570
Tất cả 60996682
Browser   (Today) Chi tiết >>
Thứ tư, 31/10/2012
Kết quả nghiệm thu đề tài: “Thí nghiệm bón một số loại phân vô cơ đa lượng để tìm công thức hợp lý cho sản lượng nhựa Thông có giá trị kinh tế cao nhất".

Thực hiện Quyết định 854/QĐ-SNN&PTNT, ngày 24/10/2012 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT về việc thành lập Hội đồng KHCN cấp cơ sở đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học.

Ngày 26/10/2012, đồng chí Lê Văn Đốc – Phó Giám đốc Sở - Chủ tịch Hội đồng KHCN cấp cơ sở cùng các đồng chí Ủy viên Hội đồng đã tiến hành đi kiểm tra thực địa và nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài “Thí nghiệm bón một số loại phân vô cơ đa lượng để tìm công thức hợp lý cho sản lượng nhựa Thông có giá trị kinh tế cao nhất" do Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ Lâm nghiệp Thanh Hoá chủ trì thực hiện (Chủ nhiệm đề tài: KS. Nguyễn Thế Đại).

Đề tài đã thực hiện trong 18 tháng (từ tháng 3/2011 đến tháng 8/2012), với các nội dung:

1. Điều tra điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu: vị trí địa lý, địa hình, đất đai, khí hậu…

2. Kiểm tra, đánh giá quy trình khai thác nhựa thông: kiểm tra về kỹ thuật khai thác (Hướng mở mạch, chiều cao, chiều rộng, chiều sâu mạch đẽo…).

3. Tìm hiểu đặc tính sinh thái, sinh học của cây thông nhựa.

4. Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón đến sản lượng nhựa Thông. Các thí nghiệm được bố trí như sau:

- Công thức 1 (CT1): Phân bón nung chảy bón với hàm lượng 500g/lần/ cây trích nhựa; 600g/lần/ cây trích nhựa và ô đối chứng.

- CT2: Phân NPK 6.8.4, bón với hàm lượng 500g/lần/cây trích nhựa; 600g/lần/ cây trích nhựa và ô đối chứng.

- CT3: Phân NPK 8.6.4, bón với hàm lượng 500g/lần/cây trích nhựa; 600g/lần/ cây trích nhựa và ô đối chứng.

- CT4: Phân NPK 3.9.6, bón với hàm lượng 500g/lần/cây trích nhựa; 600g/lần/ cây trích nhựa và ô đối chứng.

- CT5: Phân NPK 2.8.2, bón với hàm lượng 500g/lần/cây trích nhựa; 600g/lần/ cây trích nhựa và ô đối chứng.

- CT6: Phân NPK 15.15.15, bón với hàm lượng 500g/lần/cây trích nhựa; 600g/lần/ cây trích nhựa và ô đối chứng.


Kết quả nghiên cứu đã đưa ra mối tương quan giữa hàm lượng phân bón và sản lượng nhựa Thông trong mỗi công thức bón phân đều tăng so với ô đối chứng:

- CT1: hàm lượng 500g/lần/cây trích nhựa, hàm lượng nhựa trung bình tăng 22,4%; lượng 600g/lần/cây trích nhựa, hàm lượng nhựa trung bình tăng 22,7%;

- CT2: hàm lượng 500g/lần/cây trích nhựa, hàm lượng nhựa trung bình tăng 34,3%; lượng 600g/lần/cây trích nhựa, hàm lượng nhựa trung bình tăng 35,7%;

- CT3: hàm lượng 500g/lần/cây trích nhựa, hàm lượng nhựa trung bình tăng 21,3%; lượng 600g/lần/cây trích nhựa, hàm lượng nhựa trung bình tăng 20,7%;

- CT4: hàm lượng 500g/lần/cây trích nhựa, hàm lượng nhựa trung bình tăng 25,8%; lượng 600g/lần/cây trích nhựa, hàm lượng nhựa trung bình tăng 28,1%;

- CT5: hàm lượng 500g/lần/cây trích nhựa, hàm lượng nhựa trung bình tăng 15,1%; lượng 600g/lần/cây trích nhựa, hàm lượng nhựa trung bình tăng 16,1%;

- CT6: hàm lượng 500g/lần/cây trích nhựa, hàm lượng nhựa trung bình tăng 18,3%; lượng 600g/lần/cây trích nhựa, hàm lượng nhựa trung bình tăng 15,2%;


Phân tích, đánh giá về hiệu quả kinh tế, đề tài đã đưa ra Công thức phân bón 6.8.4 với hàm lượng bón 500g/lần/cây trích nhựa đem lại hàm lượng nhựa Thông và hiệu quả kinh tế cao nhất.

Đề tài nghiên cứu đã được Hội đồng KHCN đánh giá xếp loại khá.

Kết luận tại cuộc Họp, Đồng chí Lê Văn Đốc – Phó Giám đốc Sở - Chủ tịch Hội đồng KHCN cấp cơ sở đã nhận xét: Đây là một đề tài nghiên cứu mới, có tính thực tiễn cao; kết quả của đề tài đã đưa ra được các sản phẩm nghiên cứu theo nội dung đã phê duyệt và quan trọng hơn bước đầu đã tìm ra được Công thức phân bón thích hợp làm tăng sản lượng nhựa Thông và quy trình kỹ thuật bón phân nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất góp phần cải thiện đời sống cho người dân; cần khuyến cáo cho người dân trên địa bàn nghiên cứu nói riêng và tỉnh Thanh Hóa nói chung được biết và áp dụng thử. Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu cần mở rộng thêm một số hàm lượng phân bón để đưa ra được công thức phân bón tối ưu mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho ngươi dân, đồng thời là cơ sở xây dựng mô hình trồng và kinh doanh Thông nhựa theo hướng thâm canh trong thời gian tới./.

Nguồn tin: Văn phòng Sở
In tin    Gửi email    Phản hồi    Lượt truy cập: 26897


Theo dòng sự kiện:
 Tổng kết một năm hợp tác giữa Trung tâm NCƯD-KHCN Lâm nghiệp Thanh Hóa và Viện CNSH Lâm nghiệp - Trường Đại học Lâm nghiệp (13/11/14)
 Một số kết quả bước đầu thực hiện dự án KHCN xây dựng mô hình “Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, xây dựng mô hình trồng cỏ, chăn nuôi bò sinh sản bán chăn thả tại huyện Mường Lát” (20/08/13)
 Hoạt động Khoa học và công nghệ ngành Nông nghiệp và PTNT 6 tháng đầu năm; Nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2013 (06/08/13)
 Danh sách các cơ sở đã kiểm tra, đánh giá, phân loại và chứng nhận đủ điều kiện An toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh nông sản (Cập nhập đến ngày 30/6/2013) (01/08/13)
 Sở Nông nghiệp PTNT: Nghiệm thu Đề tài cấp cơ sở “Nghiên cứu đặc điểm hình thái, quy luật phát sinh, phát triển và biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu Bọ que hại luồng tại tỉnh Thanh Hoá” (28/06/13)
 Nghiên cứu giống lúa thích ứng biến đổi khí hậu (21/09/12)
 Hơn 500 gian hàng tham gia chợ thiết bị công nghệ (21/09/12)
 Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp (21/09/12)
 Kết quả bước đầu mô hình cơ giới hóa đồng bộ sử dụng giống lúa thanh ưu 3 vụ mùa năm 2012 tại Triệu Sơn (13/09/12)


Các tin khác:
 Hội thảo phát triển cá Rô đầu vuông và cá Rô phi Đài Loan lai xa tại Thanh Hoá. (13/10/2011)
Bản quyền sử dụng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thanh Hóa

Trưởng ban biên tập: Đồng chí Lê Đức Giang - Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT
Địa chỉ: 49 Đại lộ Lê Lợi - Thành phố Thanh Hoá - Điện thoại:(0373) 851.118 - Fax: (0373) 850.281